TỪ VỰNG BÀI 8 TÍNH TỪ – N5 

TT Từ Vựng Kanji Ý nghĩa
1 みにくい   Xấu
2 ハンサム(な)   đẹp trai
3 きれい(な)   (cảnh) đẹp, đẹp (gái), sạch
4 しずか(な) 静か(な) yên tĩnh
5 にぎやか(な) 賑やか(な) nhộn nhịp
6 ゆうめい(な) 有名(な) nổi tiếng
7 しんせつ(な) 親切(な) tử tế
8 げんき(な) 元気(な) khỏe
9 ひま(な) 暇(な) rảnh rỗi
10 いそがしい 忙しい bận rộn
11 べんり(な) 便利(な) tiện lợi
12 すてき(な)   tuyệt vời
13 おおきい 大きい to, lớn
14 ちいさい 小さい nhỏ, bé
15 あたらしい 新しい mới
16 ふるい 古い
17 いい   tốt
18 わるい 悪い xấu
19 あつい 熱い nóng
20 つめたい 冷たい lạnh
21 あつい 暑い (trời) nóng (dùng cho thời tiết)
22 さむい 寒い (trời) lạnh (dùng cho thời tiết)
23 むずかしい 難しい khó
24 やさしい 優しい dễ
25 きびしい   nghiêm khắc
26 やさしい   dịu dàng, hiền từ
27 たかい 高い đắt
28 やすい 安い rẻ
29 ひくい 低い thấp
30 たかい 高い cao
31 おもしろい   thú vị
32 おいしい   ngon
33 たのしい 楽しい vui vẻ
34 しろい 白い trắng
35 くろい 黒い đen
36 あかい 赤い đỏ
37 あおい 青い xanh
38 さくら hoa anh đào
39 やま núi
40 まち thành phố
41 たべもの 食べ物 thức ăn
42 ところ chỗ
43 りょう   ký túc xá
44 べんきょう 勉強 học tập ( danh từ )
45 せいかつ 生活 cuộc sống
46 (お)しごと お仕事 công việc
47 どう   như thế nào
48 どんな   ~nào
49 どれ   cái nào

NGỮ PHÁP BÀI 8 TÍNH TỪ – N5 

1. Tính từ trong tiếng Nhật

Có 2 loại:

  • い-Adj: kết thúc bằng い
    Ví dụ: 小さい (nhỏ), 大きい (to), 熱い (nóng), 寒い (lạnh), 高い (cao/đắt)
  • な-Adj: kết thúc bằng な
    Ví dụ: ハンサム(な) (đẹp trai), しんせつ(な) (tốt bụng), しずか(な) (yên tĩnh), べんり(な) (thuận tiện)

Chú ý: な có lúc xuất hiện, có lúc không → thường viết (な).
Một số từ dễ nhầm: きれい(な), 有名(な), きらい(な).

2. Mẫu câu với tính từ (khẳng định)

  • N は な-Adj です
  • N は い-Adj です

Chú ý:

  • い-Adj giữ nguyên い
  • な-Adj bỏ な trước です

Ví dụ:

  • 田中先生は しんせつです。(Thầy Tanaka tốt bụng)
  • 富士山は 高いです。(Núi Phú Sĩ cao)
  • ハノイは あたたかいです。(Hà Nội ấm áp)
  • あの人は ゆうめいです。(Người kia nổi tiếng)

3. Câu phủ định với tính từ

Cách dùng:

  • な-Adj: đổi です → ではありません / じゃありません
    Ví dụ:
    ハノイは 静かではありません。(Hà Nội không yên tĩnh)
  • い-Adj: đổi ~いです → ~くないです
    Ví dụ:
    この映画は おもしろくないです。(Bộ phim này không hay)

Chú ý:

  • いいです → よくないです
  • い-Adj
  • Khẳng định: い-Adj いです
  • Phủ định: ~くないです
  • な-Adj
    • Khẳng định: な-Adj です
    • Phủ định: な-Adj ではありません

// Câu hỏi với tính từ

Mẫu:

  • N は どうですか。 (N thế nào?)

Ví dụ:

  • 日本の生活は どうですか。
    → 楽しいです。(Rất vui)

4. Tính từ bổ nghĩa cho danh từ

Mẫu:

  • な-Adj + な + N
  • い-Adj + N

Chú ý:

  • な-Adj giữ な
  • い-Adj giữ い

Ví dụ dùng tính từ + danh từ

  • ジョンさんは ハンサムな人です。→ Anh John là người đẹp trai.
  • 今日は 暑い日です。→ Hôm nay là ngày nóng.
  • Aさんは ゆうめいな人です。→ Bạn An là người nổi tiếng.
  • 富士山は たかい山です。→ Núi Phú Sĩ là ngọn núi cao.

5. あまり + phủ định của tính từ

Ý nghĩa: Không ~ lắm / Không ~ mấy
Cách dùng: あまり + tính từ dạng phủ định

Ví dụ:

  • この食べ物は あまり おいしくないです。
    → Đồ ăn này không ngon lắm.
  • この辞書は あまり 便利ではありません。
    → Quyển từ điển này không tiện lợi lắm.

Hỏi – đáp:

  • 日本語は 難しいですか。→ Tiếng Nhật khó không?
  • いいえ、あまり 難しくないです。→ Không, không khó lắm.

Câu hỏi về đặc điểm của N2

Mẫu:

  • N1 は どんな N2 ですか。 (N1 là N2 như thế nào?)

Ví dụ:

  • Huếは どんな町ですか。
    → 静かな町です。(Là thành phố yên tĩnh)

Ví dụ dùng tính từ + danh từ

  • ジョンさんは ハンサムな人です。→ Anh John là người đẹp trai.
  • 今日は 暑い日です。→ Hôm nay là ngày nóng.
  • Aさんは ゆうめいな人です。→ Bạn An là người nổi tiếng.
  • 富士山は たかい山です。→ Núi Phú Sĩ là ngọn núi cao.

6. あまり + phủ định của tính từ

Ý nghĩa: Không ~ lắm / Không ~ mấy
Cách dùng: あまり + tính từ dạng phủ định

Ví dụ:

  • この食べ物は あまり おいしくないです。
    → Đồ ăn này không ngon lắm.
  • この辞書は あまり 便利ではありません。
    → Quyển từ điển này không tiện lợi lắm.

Hỏi – đáp:

  • 日本語は 難しいですか。→ Tiếng Nhật khó không?
  • いいえ、あまり 難しくないです。→ Không, không khó lắm.

Câu hỏi về đặc điểm của N2

Mẫu:

  • N1 は どんな N2 ですか。 (N1 là N2 như thế nào?)

Ví dụ:

  • Huếは どんな町ですか。
    → 静かな町です。(Là thành phố yên tĩnh)

7. どう / どんな

Cách dùng:

  • どう: hỏi trực tiếp về cảm nhận, tính chất (không kèm danh từ)
    → N は どうですか。 (N thế nào?)
  • どんな: hỏi danh từ có tính chất gì (phải có danh từ theo sau)
    → N1 は どんな N2 ですか。 (N1 là N2 như thế nào?)

Ví dụ:

  • 日本の料理は どうですか。
    → おいしいですが、高いです。(Ngon nhưng đắt)
  • 鈴木さんは どんな人ですか。
    → 親切な人です。(Là người tốt)

8. Sentence1 が、Sentence2

Ý nghĩa: S1 nhưng mà S2
Cách dùng: が = “nhưng”, nối 2 mệnh đề trái nghĩa

Ví dụ:

  • おいしいですが、高いです。
    → Ngon nhưng đắt.

9. Sentence1。そして Sentence2

Ý nghĩa: S1. Và S2
Cách dùng:

  • そして = “và”
  • Dùng nối 2 câu có ý nghĩa tương đồng

Ví dụ:

  • ベトナムの食べ物は おいしいです。そして、安いです。
    → Đồ ăn Việt Nam ngon. Và rẻ nữa.

Chú ý: そして khác と (と dùng để nối danh từ)

10. N は どれですか

Ý nghĩa: N là cái nào?

Cách dùng:

  • どれ = “cái nào”
  • Dùng khi yêu cầu người nghe chọn 1 trong nhiều đồ vật (từ 2 trở lên)

Ví dụ:

  • 山田さんの とけいは どれですか。
    → Đồng hồ của Yamada là cái nào?

Trả lời:

  • あおい とけいです。→ Đồng hồ màu xanh.
  • あおい のです。→ Cái màu xanh.

HOCTIENGNHAT24H.COM

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *